Hệ thống pháp luật

Chồng không đồng ý ly hôn, có nộp đơn được không?

Ngày gửi: 12/02/2018 lúc 23:02:24

Mã số: HTPL35588

Câu hỏi:

Tôi xây dựng gia đình năm 2003 và được cơ quan bán cho một căn hộ vào năm 2005 lúc đó bố, mẹ chồng tôi đứng ra bỏ tiền để mua. Trên giấy tờ (chồng tôi đứng tên một nửa số tiền đóng góp) và có sự đóng góp một phần nhỏ của riêng tôi không có sự đóng góp của chồng (không có giấy tờ gì). Cách đây 03 năm tôi có cho thuê căn nhà đó và dồn tiền mua được một căn hộ khác. Nay vợ chồng tôi ly hôn số tài sản trên được tòa chia như thế nào. Con tôi năm nay 7 tuổi thì quyền nuôi con thuộc về ai vợ chồng tôi đều là công chức nhưng, chồng tôi có tính cờ bạc phải bán nhà có được nuôi con không. Chúng tôi không thuận tình ly hôn được chông tôi không ký đơn thi tôi giải quyết như thế nào?

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Thứ nhất, về vấn đề ly hôn:

Căn cứ vào điều 85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 có quy định thì quyền yêu cầu ly hôn là quyền của một bên hoặc cả hai bên. Do vậy, trong trường hợp của bạn vừa nêu, khi chồng của bạn không đồng ý ly hôn thì bạn hoàn toàn có quyền đơn phương ly hôn. Bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn trong trường hợp này.

Thứ hai, về vấn đề tài sản:

Căn cứ điều 32  Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 có quy định về tài sản riêng thì:  Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo thỏa thuận hoặc theo bản án của tòa án, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thuộc sở hữu riêng; đồ dùng, tư trang cá nhân.

Ngoài các trường hợp tài sản riêng nêu trên thì tất cả các trường hợp còn lại, các tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân được hiểu là tài sản chung của vợ chồng, kể cả một người đứng tên. Bạn có thể căn cứ vào quy định trên để xác định cụ thể trong trường hợp của bạn đó là tài sản chung hay tài sản riêng. Tuy nhiên, theo những gì bạn cung cấp chúng tôi thấy rằng 2 căn nhà trên được hiểu là tài sản chung của vợ chồng. Khi phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì phải đảm bảo nguyên tắc quy định tại điều 95  Luật hôn nhân và gia đình năm 2000:

Điều 95. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn

2. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

3. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

 Thứ ba,về vấn đề tranh chấp quyền nuôi con:

Về trường hợp bạn và chồng bạn có tranh chấp về quyền nuôi con thì tòa án sẽ căn cứ vào các điều kiện về vật chất, điều kiện để đảm bảo cho việc học hành và điều kiện đảm bảo về mặt tinh thần cho con của bạn, nếu bên nào đáp ứng điều kiện nuôi dưỡng tốt hơn thì tòa án sẽ giành quyền nuôi con cho bên đó.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 024.6294.9155  để được giải đáp.

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Ngọc Linh

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn