Thủ tục hành chính: Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp. Các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề - An Giang
Thông tin
Số hồ sơ: | T-AGI-057723-TT |
Cơ quan hành chính: | An Giang |
Lĩnh vực: | Dạy nghề |
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): | |
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Cơ quan phối hợp (nếu có): | Sở Y tế;Sở Giao thông Vận tải nếu dạy các nghề có liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý |
Cách thức thực hiện: | Trụ sở cơ quan hành chính |
Thời hạn giải quyết: | 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ |
Đối tượng thực hiện: | Tổ chức |
Kết quả thực hiện: | Giấy chứng nhận |
Tình trạng áp dụng: | Còn áp dụng |
Cách thực hiện
Trình tự thực hiện
Tên bước | Mô tả bước |
---|---|
Chuẩn bị hồ sơ: | Tổ chức đến liên hệ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được cung cấp biểu mẫu và hướng dẫn thủ tục đăng ký hoạt động dạy nghề. Sau khi hoàn thành hồ sơ nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ: | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Hướng dẫn hồ sơ cần nộp đồng thời cung cấp biểu mẫu. - Tiếp nhận hồ sơ. - Thẩm định hồ sơ. - Thẩm định thực tế. - Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề (nếu đạt yêu cầu) hoặc có văn bản trả lời yêu cầu hoàn chỉnh một số nôi dung để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề. |
Trả kết quả: | Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Điều kiện thực hiện
Nội dung | Văn bản quy định |
---|---|
Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành | |
Các nghề thuộc ngành y, dược; nghề lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa; nghề vệ sĩ: trong hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề phải có văn bản của Bộ chuyên ngành xác nhận đủ các điều kiện đảm bảo đào tạo các nghề đó | Chưa có văn bản! |
Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế”, cụ thể:
- Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh; - Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh. |
Chưa có văn bản! |
Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, trên 01 giáo viên; - Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% đối với trường trung cấp nghề công lập; 50% đối với trường trung cấp nghề tư thục; phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo. |
Chưa có văn bản! |
Có đủ chương trình dạy nghề được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành | Chưa có văn bản! |
Có đủ thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô và trình độ đào tạo. Các thiết bị đào tạo chính phải đạt mức tương đương trình độ công nghệ của sản xuất, dịch vụ hiện tại; đảm bảo đủ số lượng đáp ứng các nghề và quy mô đào tạo đã đăng ký | Chưa có văn bản! |
Thành phần hồ sơ
Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề |
Bản sao quyết định thành lập |
Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu cơ sở giáo dục, doanh nghiệp |
Báo cáo thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; chương trình, giáo trình dạy nghề đối với những nghề đăng ký hoạt động |
Bản sao Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động |
Giấy tờ chứng minh các điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nói trên |
Số bộ hồ sơ: 2 bộ |
Các biểu mẫu
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | Văn bản quy định |
---|---|
Báo cáo thực trạng về một số điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (Mẫu số 3)
Tải về |
1. Quyết định 72/2008/QĐ-BLĐTBXH về đăng ký hoạt động dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành |
Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề (mẫu số 1)
Tải về |
1. Quyết định 72/2008/QĐ-BLĐTBXH về đăng ký hoạt động dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành |
Phí và lệ phí
Cơ sở pháp lý
Văn bản căn cứ pháp lý
1. Luật Dạy nghề 2006 |
2. Quyết định 72/2008/QĐ-BLĐTBXH về đăng ký hoạt động dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành |
Văn bản công bố thủ tục
1. Quyết định 1937/QĐ-UBND năm 2009 công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành |
Thủ tục hành chính liên quan
Thủ tục hành chính liên quan nội dung
Lược đồ Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp. Các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề - An Giang
- Hiện chưa có văn bản!
- Hiện chưa có văn bản!
- Hiện chưa có văn bản!
- Hiện chưa có văn bản!
- Hiện chưa có văn bản!
- 1 Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với các trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề công lập và tư thục. Các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên - An Giang
- 2 Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề - An Giang
- 3 Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, hợp tác xã và doanh nghiệp. Các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên - An Giang