Hệ thống pháp luật

Điều kiện hưởng lương hưu của sĩ quan, quân nhân

Ngày gửi: 16/01/2021 lúc 12:06:55

Tên đầy đủ: Tạ Văn Sỹ
Số điện thoại: 0975645xxx
Email: tavansxxx@gmail.com

Mã số: HTPL42622

Câu hỏi:

Tôi sinh ngày 22 tháng 10 năm 1970 .nhập ngũ tháng 3 năm 1989 đến nay là 32 năm công tác trong quân đội , quân hàm thiếu tá chuyên nghiệp và có trên 25 năm làm việc chuyên ngành sửa chữa ô tô quân sự. Vậy tôi có được nghỉ hưu trước tuổi không và có được hưởng chế độ gì nữa theo luật pháp hiện nay.

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014;

Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/05/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 30/06/2016 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định 33/2016/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương đối với quân nhân.

2. Nội dung tư vấn

1. Về giải quyết chế độ nghỉ hưu đối với quân nhân chuyên nghiệp

Căn cứ Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.”

Bạn sinh ngày 22/10/ 1970 như vậy đến năm 2020 bạn vẫn chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định trên. Tuy nhiên bạn nhập ngũ từ tháng 3 năm 1989, như vậy đến năm 2020 bạn đã có 31 năm công tác. Căn cứ Điều 36 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định:

“Sĩ quan được nghỉ hưu khi:

1. Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;

2. Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.”

Như vậy, theo khoản 2 Điều 36 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 bạn được nghỉ hưu trước tuổi.

2. Về mức lương hưu hàng tháng

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức lương hưu hàng tháng được quy định như sau: Tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động có đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này bằng 45% mức bình quân tiền lương. tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, thì cứ thêm mỗi năm thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa là 75%.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn