
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 3007/KH-UBND | Khánh Hòa, ngày 17 tháng 3 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2025 - 2030 HƯỚNG TỚI CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030 TỈNH KHÁNH HÒA
Thực hiện Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 731/TTr-SYT ngày 21/02/2025; UBND tỉnh ban hành kế hoạch Hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2025 - 2030 hướng tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 tỉnh Khánh Hòa với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS (để giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan đến AIDS, chấm dứt dịch AIDS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa vào năm 2030, giảm tối đa tác động của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mở rộng và đổi mới các hoạt động truyền thông, can thiệp giảm tác hại và dự phòng lây nhiễm HIV, tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030.
b) Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình tư vấn xét nghiệm HIV, đẩy mạnh xét nghiệm HIV dựa vào cộng đồng, tự xét nghiệm; tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV của mình đạt 95% vào năm 2030. Giám sát chặt chẽ tình hình diễn biến dịch HIV/AIDS ở các nhóm nguy cơ cao.
c) Mở rộng và nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS, tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình được điều trị thuốc kháng vi rút HIV đạt 95%; tỷ lệ người được điều trị thuốc kháng vi rút HIV có tải lượng virus dưới ngưỡng ức chế đạt 95%; tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2% vào năm 2030.
d) Củng cố và tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS các tuyến; đảm bảo nguồn nhân lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS; bảo đảm tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS.
3. Chỉ tiêu
- Nhóm chỉ tiêu tác động
+ Số người nhiễm HIV phát hiện mới đạt mức dưới 1000 trường hợp/năm vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người nhiễm HIV tử vong liên quan đến HIV/AIDS dưới 01/100.000 dân vào năm 2030.
+ Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2% vào năm 2030.
- Nhóm chỉ tiêu về dự phòng
+ Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 70% vào năm 2025 và đạt 80% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế đạt ít nhất 40% vào năm 2025 và đạt ít nhất 50% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới - Men Who have Sex with Men (MSM) được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc - Pre- Exposure Prophylaxis (PrEP) đạt 30% vào năm 2025 và đạt 40% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ thanh niên 15 đến 24 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người dân 15 đến 49 tuổi không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030.
- Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm
+ Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng HIV của mình đạt 90% vào năm 2025 và đạt 95% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được xét nghiệm HIV hằng năm đạt 70% vào năm 2025 và đạt 80% vào năm 2030.
- Nhóm chỉ tiêu về điều trị
+ Tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV được điều trị thuốc kháng virut HIV - Antiretroviral (ARV) và đạt 90% và năm 2025 và đạt 95% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người nhiễm HIV điều trị thuốc ARV có tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế đạt ít nhất 95% qua các năm.
+ Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm HIV/Lao được điều trị đồng thời cả ARV và lao đạt 92% vào năm 2025 và đạt 95% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm HIV/viêm gan C được điều trị đồng thời ARV và điều trị viêm gan C đạt 50% trở lên vào năm 2025 và 75% trở lên vào năm 2030.
- Nhóm chỉ tiêu về hệ thống y tế
+ Phấn đấu 100% người nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế.
+ Đầu tư, nâng cấp hệ thống thu thập số liệu để đảm bảo việc theo dõi tình hình dịch và đánh giá hiệu quả các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
II. NHIỆM VỤ
1. Nghiên cứu, cập nhật thường xuyên các văn bản, chính sách hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về phòng, chống HIV/AIDS từ Trung ương để triển khai thực hiện phù hợp với bối cảnh kinh tế, xã hội trong tình hình mới tại địa phương.
2. Huy động mọi nguồn lực và sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, mỗi người dân và cộng đồng vào các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
3. Tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS tới mọi đối tượng, trong đó phải kết hợp giữa tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS với tuyên truyền về tác hại, hậu quả và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS.
4. Tổ chức triển khai các biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế nhằm hạn chế đến mức tối đa sự lây truyền của HIV và giải quyết các vấn đề liên quan đến sức khỏe người bệnh AIDS.
5. Kết hợp chặt chẽ hoạt động phòng, chống HIV/AIDS với các hoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.
III. GIẢI PHÁP
1. Nhóm giải pháp về xã hội
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền sự phối hợp liên ngành đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS.
- Huy động cộng đồng tham gia phòng, chống HIV/AIDS.
- Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ vật chất, tinh thần cho người nhiễm HIV và gia đình họ để người nhiễm HIV ổn định cuộc sống, hòa nhập và được chăm sóc tại gia đình và cộng đồng.
- Đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
2. Nhóm các giải pháp về pháp luật, chế độ chính sách
- Thường xuyên phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng về quyền và nghĩa vụ của người nhiễm HIV.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS.
3. Nhóm giải pháp về dự phòng lây nhiễm HIV
- Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS.
- Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV.
- Mở rộng, đổi mới và nâng cao chất lượng các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV: Bơm kim tiêm, bao cao su, thuốc Methadone, điều trị PrEP, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục - Sexually Transmitted Infection (STI).
- Ưu tiên triển khai các can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm có nguy cao bao gồm nam quan hệ tình dục đồng giới, người sử dụng ma túy, phụ nữ bán dâm, người chuyển giới nữ, bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV và các nhóm nguy cơ khác.
4. Nhóm giải pháp về tư vấn xét nghiệm HIV
a) Xét nghiệm sàng lọc HIV
- Xét nghiệm cơ sở y tế, xét nghiệm cộng đồng, tự xét nghiệm.
- Xét nghiệm cho bạn tình, bạn chích.
- Xét nghiệm chẩn đoán cấp, mới.
- Ưu tiên các đối tượng nguy cơ cao, các khu vực trọng điểm và trại giam.
b) Xét nghiệm khẳng định: Mở rộng phòng xét nghiệm khẳng định
c) Đảm bảo chất lượng xét nghiệm HIV
d) Chuyển gửi thành công
5. Nhóm giải pháp về điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV
a) Mở rộng độ bao phủ dịch vụ điều trị HIV/AIDS
Mở rộng điều trị HIV/AIDS tại các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, các tổ chức tôn giáo, tổ chức xã hội và các tổ chức khác. Huy động sự tham gia của y tế tư nhân trong điều trị HIV/AIDS. Mở rộng điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con. Điều trị đồng nhiễm Lao/HIV, HIV/Viêm gan B/Viêm gan C.
b) Nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS.
6. Nhóm giải pháp về giám sát, theo dõi và đánh giá
Công tác thu thập, tổng hợp số liệu báo cáo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Nâng cấp hệ thống báo cáo ca bệnh thành hệ thống giám sát ca bệnh. Nâng cao chất lượng sát trọng điểm HIV, các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và hành vi cho các nhóm nguy cơ cao. Ước tính quần thể nguy cơ cao, ước tính và dự báo dịch HIV/AIDS. Phân tích, đánh giá diễn biến dịch HIV/AIDS, đánh giả hiệu quả các hoạt động của chương trình và xác định các khu vực ưu tiên trong phòng, chống HIV/AIDS. Tăng cường hướng dẫn, điều phối, phổ biến, chia sẻ dữ liệu, sử dụng dữ liệu trong các hoạt động của chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
7. Ứng dụng công nghệ thông tin
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin chương trình phòng, chống HIV/AIDS dễ tiếp cận và thuận lợi cho quản lý báo cáo số liệu tại các đơn vị trên địa bàn tỉnh.
8. Nhóm giải pháp về đảm bảo tài chính
a) Nhóm giải pháp về huy động kinh phí
- Chủ động bố trí ngân sách địa phương đảm bảo cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương.
- Tiếp tục mở rộng các cơ sở điều trị HIV/AIDS thanh toán qua Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) và các dịch vụ điều trị HIV/AIDS khác theo quyền lợi của người bệnh có thẻ BHYT.
- Tiếp tục vận động, điều phối và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ cho phòng, chống HIV/AIDS.
- Tăng cường sự tham gia của các cá nhân, tổ chức xã hội, khu vực tư nhân, người nhiễm HIV tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
- Huy động sự tham gia đóng góp kinh phí của các doanh nghiệp cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
b) Nhóm giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí
- Tăng cường điều phối, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS; ưu tiên đầu tư vào các địa bàn trọng điểm về tình hình dịch và các lĩnh vực can thiệp có hiệu quả cao.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu về các nguồn lực đầu tư cho phòng, chống HIV/AIDS tại các địa phương để bố trí và điều phối nguồn lực ngắn, trung và dài hạn.
- Mở rộng các mô hình cung cấp dịch vụ có tính chi phí hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho người dân dễ tiếp cận đến các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
- Lồng ghép hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội, các phong trào, các cuộc vận động quần chúng của các đơn vị.
9. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực
Kiện toàn và củng tổ chức, đảm bảo nhân lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương. Xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho đội ngũ cán bộ phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương. Tăng cường huy động sự tham gia có hiệu quả của khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội trong phòng, chống HIV/AIDS
10. Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế
Thực hiện đầy đủ cam kết quốc tế trong phòng, chống HIV/AIDS. Củng cố, tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế đồng thời huy động sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và kỹ năng quản lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Truyền thông và can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV
- Đổi mới công tác thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS; giảm kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV.
- Mở rộng các can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV, đặc biệt là đối với các nhóm nguy cơ cao và các vùng trọng điểm dịch.
- Đa dạng hóa các mô hình cung cấp Bao cao su và Bơm kim tiêm.
- Mở rộng điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
- Mở rộng điều trị PrEP.
2. Tư vấn xét nghiệm HIV và giám sát dịch
- Đa dạng hóa dịch vụ xét nghiệm HIV tại các cơ sở y tế, tại cộng đồng, xét nghiệm lưu động và tự xét nghiệm HIV. Mở rộng xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích; ứng dụng xét nghiệm mới nhiễm HIV. Mở rộng xét nghiệm khẳng định HIV ở tuyến huyện, đảm bảo chất lượng xét nghiệm HIV. Đẩy mạnh các biện pháp để chuyển gửi người nhiễm HIV từ dịch vụ xét nghiệm đến dịch vụ điều trị HIV/AIDS.
- Nâng cao chất lượng và sử dụng số liệu cho xây dựng chính sách, lập kế hoạch và đánh giá hiệu quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Thiết lập hệ thống giám sát ca bệnh từ khi xác định nhiễm HIV. Duy trì hoạt động giám sát trọng điểm HIV, STI và giám sát hành vi lây nhiễm HIV. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giám sát và quản lý phòng, chống HIV/AIDS.
3. Điều trị HIV/AIDS
- Mở rộng và đảm bảo chất lượng điều trị HIV/AIDS; điều trị ARV cho những người nhiễm HIV ngay sau khi được chẩn đoán xác định.
- Phân cấp và lồng ghép dịch vụ điều trị HIV/AIDS vào hệ thống khám bệnh, chữa bệnh.
- Tăng cường dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con; dự phòng, phát hiện và điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS, gồm lao, viêm gan B, viêm gan C và STI.
- Đảm bảo và nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS.
4. Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS
Củng cố, ổn định tổ chức và tiếp tục nâng cao năng lực cho hệ thống phòng, chống HIV/AIDS trong khuôn khổ của hệ thống y tế; tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động phòng, chống HIV; đa dạng hóa các nguồn ngân sách cho chương trình phòng, chống HIV.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Từ các nguồn phí hợp pháp khác cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, đánh giá định kỳ công tác triển khai Kế hoạch; báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; kịp thời tham mưu đề xuất những nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan xây dựng Kế hoạch hoạt động phòng, chống HIV/AIDS hàng năm phù hợp với tình hình thực tế, hiệu quả tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS và năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban ngành liên quan tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động tài chính phù hợp với từng thời điểm cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, bao gồm huy động các nguồn viện trợ mới.
- Phối hợp với các ngành liên quan xây dựng các chính sách bảo trợ xã hội đối với người nhiễm HIV/AIDS, người dễ bị lây nhiễm HIV, trẻ em và phụ nữ bị ảnh hưởng HIV/AIDS trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đào tạo nghề và tuyển dụng người lao động bị nhiễm HIV, vợ hoặc chồng người nhiễm HIV vào làm việc.
- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị tạo điều kiện cho người nhiễm HIV/AIDS và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tiếp cận được với các chính sách - xã hội như chính sách việc làm, vốn vay, an sinh xã hội.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của Sở Y tế lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thông tin, tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS; các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2025 - 2030 hướng tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc phối hợp với ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan lồng ghép tổ chức các hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS, góp phần tiến tới chấm dứt dịch AIDS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa vào năm 2030.
- Triển khai lồng ghép các nội dung có liên quan của Phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư” vào trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại địa phương.
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức thông tin, tuyên truyền về công tác phòng, chống HIV/AIDS đến các cơ sở vui chơi giải trí, cơ sở lưu trú du lịch nhằm tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030.
4. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ban, ngành liên quan tổ chức điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh, Cơ sở trợ giúp xã hội; tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; tuyên truyền, giáo dục và kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động tại các doanh nghiệp; chú trọng dự phòng lây nhiễm HIV cho người lao động là nữ trong các doanh nghiệp; tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện các chế độ chính sách hỗ trợ người nhiễm HIV.
- Phổ biến, quán triệt, nâng cao nhận thức cho cán bộ, chiến sĩ về công tác phòng, chống HIV/AIDS, triển khai đầy đủ các hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV cho can phạm, phạm nhân trong Trại tạm giam, Nhà tạm giữ; phối hợp với Sở Y tế triển khai chương trình can thiệp giảm tác hại cho người nghiện ma túy, người đang được quản lý trong Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Khánh Hòa và tại cộng đồng.
- Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương chủ động trong công tác phối hợp với các đơn vị chức năng, tích cực tham gia vào các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng, giảm kỳ thị, phân biệt với những người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
5. Bảo hiểm xã hội khu vực XXIV
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện phát triển đối tượng tham gia BHYT và tổ chức chi trả các dịch vụ y tế liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS qua hệ thống Bảo hiểm y tế.
Tổ chức thực hiện thu phí mua thẻ BHYT, cấp thẻ BHYT, ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT đối với người nhiễm HIV và người tham gia BHYT khi sử dụng dịch vụ y tế liên quan đến HIV theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2018/TT-BYT ngày 26/10/2018 của Bộ Y tế và các quy định của pháp luật về BHYT, quy định về khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS và các quy định khác có liên quan.
- Tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật nhà nước về Bảo hiểm y tế, triển khai đăng ký, quản lý bảo hiểm y tế cho các đối tượng tham gia, đặc biệt trú trọng đến người nhiễm HIV/AIDS.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Tổ chức chính trị - xã hội tính
- Phối hợp triển khai Kế hoạch và tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; tham gia giám sát việc triển khai, thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với ngành y tế vả các sở, ngành, địa phương tăng cường huy động các tổ chức dựa vào cộng đồng tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS bằng nguồn kinh phí tự huy động được.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch này phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, để chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện thực hiện đạt các mục tiêu đề ra.
- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn; lồng ghép, phối hợp và điều hành thực hiện các mục tiêu, giải pháp của kế hoạch này với các chương trình, dự án khác trên địa bàn do địa phương trực tiếp quản lý; lồng ghép các chỉ tiêu phòng, chống HIV/AIDS vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chủ động đầu tư, bố trí ngân sách thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2025-2030 và theo các mục tiêu đã xác định tại Kế hoạch này.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2025 - 2030 hướng tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 tỉnh Khánh Hòa. Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp, triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm gửi báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện trước ngày 25/12.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Y tế) để xem xét, giải quyết./.
| KT. CHỦ TỊCH |