- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-1:2009 (ISO 4378-1 : 2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-3:2009 (ISO 4378-3:2009) Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 3: Bôi trơn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9864:2013 (ISO 4385:1981) về ổ trượt - Thử nén vật liệu ổ kim loại
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-1:2013 (ISO 4384-1:2000) về ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ - Phần 1: Vật liệu hỗn hợp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-2:2013 (ISO 4382-2:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 2 - Hợp kim đồng ép đùn dùng cho ổ trượt nguyên khối
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9860:2013 (ISO 4381:2011) về Ổ trượt - Hợp kim thiếc đúc dùng cho ổ trượt nhiều lớp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4948:1989 (ST SEV 1008 : 1978)về Ổ trượt. Bạc Bimetan - Kiểu, kích thước và dung sai
Ổ TRƯỢT - THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 4: KÝ HIỆU CƠ BẢN
Plain bearings - Terms, definitions, classification and symbols - Part 4: Basic symbols
Lời nói đầu
TCVN 8287-4:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4378-4:2009.
TCVN 8287-4:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8287 (ISO 4378), Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu gồm 4 phần:
- Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- Phần 2: Ma sát và hao mòn
- Phần 3: Bôi trơn
- Phần 4: Ký hiệu cơ bản
ISO 4878, Plain bearings - Terms, definitions, classification and symbols (Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu) còn có phần sau:
- ISO 4378-5, Part 5: Application of symbols (Phần 5: Ứng dụng các ký hiệu).
Ổ TRƯỢT - THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 4: KÝ HIỆU CƠ BẢN
Plain bearings - Terms, definitions, classification and symbols - Part 4: Basic symbols
Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu cơ bản dùng trong lĩnh vực ổ trượt. Các ký hiệu bổ sung được quy định sử dụng cho các chỉ số trên dòng và chỉ số dưới dòng.
Các ký tự sử dụng được lấy từ các chữ cái La tinh và Hy Lạp, các chữ số Ả Rập và các dấu khác, ví như các dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang hoặc dấu sao. Trong trường hợp đơn giản nhất, một ký hiệu chỉ gồm có ký tự cơ bản. Trong trường hợp phức tạp nhất, một ký hiệu gồm có ký tự cơ bản cùng với chỉ số dưới dòng và chỉ số trên dòng (các ký hiệu bổ sung).
Để áp dụng được trên phạm vi toàn thế giới, tất cả các ký hiệu cơ bản và ký hiệu bổ sung được lấy từ tiếng Anh, và cho đến nay các ký hiệu dùng trong các tài liệu kỹ thuật đã được chấp nhận. Các ký hiệu đã có sự phù hợp rộng rãi cho tất cả các kiểu ổ trượt.
Sự phân loại các ký hiệu này được lập ra để sử dụng trong các tính toán và xác định công nghệ và hình học cũng như trong bảo đảm chất lượng của các ổ trượt.
Các đại lượng có giá trị cố định đối với một kết cấu nhất định được ký hiệu bởi các chữ hoa. Tùy theo từng lĩnh vực áp dụng riêng, các ký tự cơ bản được sử dụng đứng một mình hoặc được kết hợp với các ký hiệu bổ sung khi cần thiết để giảm thiểu rủi ro nhầm lẫn; có thể tránh sử dụng nhiều ký hiệu bằng cách đưa các ký hiệu bổ sung vào chỉ số trên dòng và chỉ số dưới dòng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 4378-5, Plain bearings - Terms, definitions, classification and symbols - Part 5: Application of symbols (Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 5: Ứng dụng các ký hiệu).
Các ký tự cơ bản gồm có một hoặc, trong trường hợp đặc biệt, hai chữ hoa hoặc các chữ thường.
Các biểu số phải được ký hiệu bằng chữ in nghiêng, các chữ viết tắt phải được ký hiệu bằng chữ in La mã.
VÍ DỤ: N = tốc độ quay, VG = cấp độ nhớt.
4.1. Chỉ số dưới dòng
Chỉ số dưới dòng có thể gồm có một, hai hoặc ba chữ cái, các chữ số hoặc các tổ hợp chữ cái/chữ số. Thông thường, chữ cái đầu tiên của một chỉ số dưới dòng tương đương với chữ cái đầu tiên của khái niệm bằng tiếng Anh có liên quan với chỉ số dưới dòng. Các chữ cái tiếp theo cũng tuân theo khái niệm này. Sự diễn đạt các khái niệm nên càng ngắn càng tốt. Khi các ký hiệu tương ứng với một biến số thì chúng phải là chữ in nghiêng khi các ký hiệu tương ứng với một chữ viết tắt thì chúng phải là chữ in La mã.
VÍ DỤ: c = tròn, cr = tới hạn, cal = tính toán.
Nếu các chỉ số dưới dòng là các tổ hợp thì chúng phải được cách ly bằng dấu phẩy nhưng không có khoảng trống ở giữa. Để ví dụ, chiều dày nhỏ nhất cho phép của màng chất bôi trơn tại chỗ chuyển tiếp sang ma sát hỗn hợp có thể được ký hiệu là hlim,tr. Vì cách ký hiệu này khá bất tiện cho nên được phép thay thế bằng một ký hiệu khác như sử dụng chỉ có một chữ cái hoặc (thậm chí tốt hơn) một chữ số chưa được sử dụng cho chỉ số dưới dòng, ví dụ như h1 thay cho hlim,tr.
4.2. Chỉ số trên dòng
Chỉ số trên dòng có thể gồm có các điểm, đường thẳng, dấu phẩy, dấu sao hoặc các dấu hiệu đặc trưng khác. Cho phép có tối đa là hai chỉ số trên dòng cho một ký hiệu chữ cái.
VÍ DỤ:
5. Ứng dụng và phân biệt bằng các ký tự cơ bản, chỉ số dưới dòng và các chỉ số trên dòng
Các góc và chiều quay được xác định là dương khi quay theo chiều ngược kim đồng hồ, quy ước này cũng áp dụng cho tần số quay, tốc độ vòng và tốc độ góc.
Một thông số được biểu thị bằng ký tự cơ bản cùng với dấu sao (*), ví dụ F* để chỉ thông số lực của ổ trượt. Nếu cần phân biệt giữa thông số lực của ổ trượt đỡ và thông số lực của ổ trượt chặn thì có thể sử dụng ký hiệu F*r hoặc F*ax. Tuy nhiên, nếu sử dụng nhiều thông số lực của ổ trượt thì chúng có thể được phân biệt trong tiêu chuẩn hoặc tài liệu kỹ thuật có liên quan bằng các chỉ số dưới dòng thích hợp, ví dụ 1, 2, 3.
6.1. Quy định chung
Các ký hiệu và thuật ngữ tương ứng được liệt kê dưới đây không cần thiết phải đầy đủ. Chúng có thể được mở rộng, bổ sung nếu cần thiết.
CHÚ THÍCH: Một số chữ cái của bảng chữ cái La mã và Ả rập vẫn chưa được sử dụng. Tuy nhiên, để cho đầy đủ, các chữ cái này cũng được liệt kê dưới đây.
6.2. Ký tự cơ bản của bảng chữ cái La mã
Các ký tự cơ bản của bảng chữ cái La mã bao gồm như sau:
A diện tích, độ giãn dài khi đứt
a khoảng cách, gia tốc, hệ số khuyếch tán nhiệt, hệ số quán tính
B chiều rộng song song với bề mặt trượt, pháp tuyến với chiều chuyển động (chiều rộng)
b chiều rộng song song với bề mặt trượt, pháp tuyến với chiều chuyển động hoặc dòng chảy (chiều rộng)
C khe hở, chu vi, cạnh vát, nồng độ
c nhiệt dung riêng (tỷ nhiệt), độ đặc
D đường kính
d đường kính, khoảng cách, chiều sâu, độ giảm chấn
E môdun đàn hồi (môđun young)
e độ lệch tâm (khoảng cách giữa các điểm tâm hoặc các đường tâm của hai chi tiết được tạo hình)
F lực, tải trọng, khả năng chịu (mang) tải
¦ hệ số ma sát, độ võng, hàm số, tần số
G môđun đàn hồi trượt
g gia tốc trọng trường
H chiều cao, độ cứng
h chiều cao, độ sâu, chiều dày, khe hở
I mômen quán tính diện tích
i
J momen quán tính khối lượng
j
K hệ số, hằng số, thông số, biến số phụ
k hệ số truyền nhiệt
L chiều dài, chiều dài song song với bề mặt trượt, theo chiều chuyển động
l chiều dài, chiều dài theo hướng chu vi hoặc theo hướng dòng chảy, số mũ
M momen, hệ số hòa trộn
m khối lượng, tải trọng đặt trước
N tốc độ quay (tần số quay) (số vòng quay trên một đơn vị thời gian)
Nu số Nusselt
n số, chỉ số
O điểm gốc, tâm, đường tâm, thứ tự của đại lượng
o N/A *)
P công suất, dòng nhiệt
Pr số Prandtl
p áp suất, áp suất bề mặt
Q lưu lượng (lưu lượng thể tích)
q lưu lượng (lưu lượng thể tích)
R bán kính, nhám bề mặt, sức chống, độ bền vật liệu
Re số Reynolds
r bán kính, tọa độ theo chiều hướng tâm
s hệ số an toàn, biên độ dịch chuyển (dao động cơ học)
So số Sommerfeld (dạng đặc biệt của thông số lực ổ trượt F*)
Sp khoảng thời gian chuyển mạch
s chiều dày thành, chiều dày lớp lót, độ dịch chuyển
T nhiệt độ
Ta số Taylor
t thời gian, chiều dày, chiều dày thành, chiều dày lớp lót
U tốc độ bề mặt theo chiều x hoặc j, tốc độ trượt, tốc độ theo chu vi (vận tốc dài)
u thành phần tốc độ theo chiều x hoặc j, biến dạng theo chiều x
V thể tích, tốc độ bề mặt theo chiều y
VG cấp độ nhớt
Vl chỉ số độ nhớt
v thành phần tốc độ theo chiều y, biến dạng theo chiều y
W tốc độ bề mặt theo chiều z, công (năng lượng)
w thành phần tốc độ theo chiều z, biến dạng theo chiều z
X tọa độ Decartes
x tọa độ Decartes, khoảng cách
Y tọa độ Decartes
y tọa độ Decartes, khoảng cách
Z tọa độ Decartes, số, sự thắt lại sau khi đứt
z tọa độ Decartes, tọa độ theo chiều trục, khoảng cách.
6.3. Các ký tự cơ bản của bảng chữ Hy lạp
Các kí tự cơ bản của bảng chữ cái Hy lạp bao gồm như sau:
Vì có thể có sự nhầm lẫn với các chữ cái La mã tương ứng cho nên không sử dụng các chữ cái Hy lạp sau: A, B, E, Z, H, I, K, M, N, O, o, P, T, Y, X.
a góc, hệ số, hệ số truyền nhiệt, hệ số dãn nở nhiệt, hệ số độ nhớt.
b góc, hệ số nhiệt độ/độ nhớt
Γ N/A *)
g góc
D hiệu số, dung sai, độ biến đổi
d góc
e độ lệch tâm tương đối, biến dạng tương đối
z hệ số sức cản thủy lực, hệ số vòi phun
h độ nhớt động lực học
q N/A *)
q góc, tọa độ góc
i N/A *)
k tỉ số sức cản
Ù N/A *)
l độ dẫn nhiệt
m độ cứng vững tương đối của ổ trượt, độ mềm dẻo tương đối của trục, hệ số ma sát, độ nhớt động lực học
v độ nhớt động, hệ số Poisson
X N/A *)
x hệ số giới hạn
P N/A *)
p hằng số đường tròn (số Ludolph) (p = 3,141 592...)
r mật độ
S N/A *)
d ứng suất pháp, sai lệch tiêu chuẩn
t ứng suất cắt
n N/A *)
F hàm số tiêu tán, hệ số sử dụng bề mặt trượt (0 j tọa độ góc c N/A *) Y N/A *) f khe hở tương đối W khẩu độ góc w tốc độ góc (w = 2pN) 7.1. Chỉ số dưới dòng A diện tích a giá trị trung bình (đối với gia công tinh bề mặt) abs tuyệt đối amb môi trường xung quanh ax chiều trục B ổ trượt, vỏ ổ trượt, ống lót ổ trượt, đệm lót, bề mặt trượt Bu Bunsen b cầu (bi) C vòng chặn (ổ trượt chặn) CG trọng tâm c chu vi cal tính toán cl chất làm mát, làm mát, bộ làm mát, bộ trao đổi nhiệt cor hiệu chỉnh cp mao dẫn cr tới hạn ct tiếp xúc cv đối lưu D đường kính d chiều sâu d sự tắt dần, sự tiêu tán dr khô dyn động lực học dw hướng xuống dưới EHD thủy động đàn hồi e riêng, tần số riêng el đàn hồi eff hiệu dụng en lối vào ex lối ra exc kích thích F lực, tải trọng f ma sát fi cố định fil nạp đầy fl mặt bích, gờ, vai flo nổi G rãnh g trọng lượng, trọng lực gl sự chuyển đổi sang dạng vô định hình gr mỡ bôi trơn H thân ổ h chiều cao, chiều sâu, chiều dày h nằm ngang, khe hở hd thủy động hs thủy tĩnh l cách ly i trong i chỉ số dưới dòng đếm đối với chiều của lực ổ trượt đỡ J ngõng trục JR Roto Jeffcott (roto một khối lượng đối xứng) j chỉ số dưới dòng đếm K N/A *) k chỉ số dưới dòng đếm đối với chiều chuyển động của ổ trượt đỡ L chất bôi trơn, sự bôi trơn l tuyến tĩnh l chiều dài ld được chất tải lam chảy tầng lan vùng le mép dẫn lim giá trị giới hạn lo lỏng lq chất lỏng m giá trị trung bình, ma sát hỗn hợp man chế tạo max lớn nhất, tối đa me kim loại min nhỏ nhất, tối thiểu mnt lắp ráp, lắp đặt ms đo N tốc độ quay (tần số quay) (số vòng quay trên đơn vị thời gian) n pháp tuyến, vuông góc với bề mặt non giá trị danh nghĩa 0 điểm gốc, tâm, đường tâm o ngoài opt tối ưu orf lỗ osc dao động P túi, prôfin Pu bơm p áp suất, áp lực pa ký sinh pl chất dẻo Q lưu lượng, (lưu lượng thể tích) q N/A *) R bán kính r hướng tâm, chiều hướng tâm red giảm đi rel tương đối res hợp thành rev thuận nghịch, nghịch đảo ri vòng rot sự quay, chuyển động quay rsn cộng hưởng S mặt cắt ngang s rắn sc tĩnh sf lưu lượng phía bên sh trục sl trượt sn tĩnh tại sp lò xo sq vắt, ép str khởi động, bắt đầu stp dừng sup đỡ T nhiệt độ, ống t thời gian tan tiếp tuyến, tang te cạnh dẫn, mép dẫn th nhiệt tl ở trượt chặn có phần hình côn tot tổng tr chu*yển tiếp tur rối U N/A *) u sự mất cân bằng uld không chất tải up hướng lên trên V thể tích v thẳng đứng var biến số, biến đổi vt thông gió, thông hơi W N/A *) w mòn wav độ sóng wed chêm X trục X X chiều x Y trục Y y chiều y Z trục Z z chiều z, chiều trục, giá trị trung bình của mười điểm (cho gia công tinh bề mặt) q góc l hệ số dẫn nhiệt m chiều chu vi 0 chiều số dưới dòng đếm, giá trị chuẩn, giá trị ban đầu 1 chỉ số dưới dòng đếm, chỉ số dưới dòng đếm đối với chiều x, giá trị chuẩn 2 chiều số dưới dòng đếm, chỉ số dưới dòng đếm đối với chiều y 3 chiều số dưới dòng đếm, chỉ số dưới dòng đếm đối với chiều z 4 chỉ số dưới dòng đếm 5 chỉ số dưới dòng đếm 6 chỉ số dưới dòng đếm 7 chỉ số dưới dòng đếm 8 chỉ số dưới dòng đếm 9 chỉ số dưới dòng đếm 20 giá trị ở 20oC 7.2. Chỉ số trên dòng Các chỉ số trên dòng sử dụng cho X, như sau: véctơ X* thông số, đặc tính (tỉ số không thứ nguyên của các đại lượng vật lý không thứ nguyên) giá trị trung bình, giá trị riêng X* đạo hàm của X theo hướng đạo hàm của X theo thời gian.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9864:2013 (ISO 4385:1981) về ổ trượt - Thử nén vật liệu ổ kim loại
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-1:2013 (ISO 4384-1:2000) về ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ - Phần 1: Vật liệu hỗn hợp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-2:2013 (ISO 4382-2:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 2 - Hợp kim đồng ép đùn dùng cho ổ trượt nguyên khối
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9860:2013 (ISO 4381:2011) về Ổ trượt - Hợp kim thiếc đúc dùng cho ổ trượt nhiều lớp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4948:1989 (ST SEV 1008 : 1978)về Ổ trượt. Bạc Bimetan - Kiểu, kích thước và dung sai