Hệ thống pháp luật

Trách nhiệm hình sự khi gây thương tích cho người khác

Ngày gửi: 12/02/2018 lúc 23:02:24

Mã số: HTPL41714

Câu hỏi:

Bò của nhà hàng xóm sang ăn hoa màu nhà tôi. Hai nhà có lời qua tiếng lại, sau đó ông hàng xóm đánh ba tôi bầm mắt, sưng một bên mắt trái, chảy máu mũi và miệng. Ông hàng xóm khi đó trong tình trạng say xỉn nhưng miệng thì đe dọa sẽ đánh ba tôi hỏng mắt. Hiện tại, nhà ông hàng xóm vẫn đưa ba tôi đi viện khám. Nhưng tôi muốn hỏi: bác sĩ kết luận mắt ba tôi bị tổn thương bao nhiêu % thương tật thì ông hàng xóm sẽ phải truy cứu trách nhiệm hình sự? Người hàng xóm có phải bồi thường thiệt hại cho ba tôi không? Mong luật sư giải đáp thắc mắc này giúp tôi.

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Hành vi đánh người khác là hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của cá nhân đó. Theo đó, căn cứ vào mức độ và tính chất của hành vi xâm phạm mà người xâm phạm có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có yếu tố cấu thành tội phạm.

Điều 604 Bộ Luật dân sự 2005 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, quy định:

1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.

Điều 605 Bộ Luật Dân sự 2005 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại, quy định:

2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

Do đó, người hàng xóm nhà có hành vi gây thương tích, xâm phạm đến sức khỏe của bố bạn nên phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm.

Thông qua hình thức thỏa thuận giữa hai bên về giá tri vật chất và tinh thần dựa trên các căn cứ bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 609 Bộ Luật dân sự 2005 mà các bên thỏa thuận về các nội dung thực hiện việc bồi thường, mức bồi thường và phương thức bồi thường đối với hành vi xâm phạm đó.

Đối với trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự khi có hành vi cố ý gây thương tích, theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung:

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;

c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;

d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Có tổ chức;

g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;

i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;

Bài tập tình huống về tội mua bán trái phép chất ma túy, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng và cố ý gây thương tích

k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì  lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật  từ  61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 024.6294.9155

Như vậy, mức độ tổn hại sức khỏe là căn cứ xác định việc có phải truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hay không.

Theo đó, tỷ lệ thương tật để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là từ 11% thương tật trở lên.

Luật sư tư vấn tội cố ý gây thương tích trực tuyến miễn phí

Trường hợp tỷ lệ thương tật dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Khoản 1 Điều 104 Bộ Luật hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung thì người có hành vi vi phạm cũng phải chịu truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 14 Bộ luật hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung cũng quy định:

Người phạm tội trong tình trạng say do dùng rượu hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Do đó, dù người hàng xóm nhà bạn thực hiện hành vi gây thương tích cho bố bạn trong tình trạng say xỉn nhưng nếu hành vi gây thương tích đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì người đó vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội của mình.

Bạn cần dựa trên kết quả giám định sức khỏe, tỷ lệ thương tật của bố bạn tại các cơ sở y tế để xác định trong trường hợp này.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

 Đánh người gây thương tích chịu trách nhiệm gì?          

– Tình tiết giảm nhẹ đối với tội cố ý gây thương tích

– Hành vi cố ý gây thương tích một cách vô cớ bị xử lý như thế nào?

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 024.6294.9155  để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua tổng đài

– Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí

– Số điện thoại tư vấn pháp luật miễn phí

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn